Khám phá Sàn gỗ Căm xe giá các loại

Thảo luận trong 'Khám phá - Trải nghiệm' bắt đầu bởi Le.Kham.331.1987, 20 Tháng năm 2019.

  1. Le.Kham.331.1987 Thành Viên Mới

    Sàn gỗ Căm xe giá các loại
    Bảng giá này được cập nhật hàng ngày và có hiệu lực khi bạn đang xem. Giá áp dụng tại khu vực Tp HCM, Tp Vinh, Bình Dương. Hà Nội và các tỉnh thành phố khác sẽ cộng thêm phí vận chuyển.

    Danh sách sàn gỗ căm xe giá các loại bao gồm:

    Sàn gỗ căm xe giá các loại solid liền thanh
    Bấm vào Tab sàn gỗ căm xe giá các loại Solid để xem chi tiết. Để hiểu cách phân biệt sàn gỗ căm xe các loại solid với các loại khác, xin đọc tiếp. Bảng giá bao gồm tất cả quy cách sàn gỗ căm xe solid.

    Sàn gỗ căm xe giá các loại ghép FJL và UNI
    Bấm vào Tab bảng giá sàn gỗ căm xe loại ghép FJL, ghép UNI để xem chi tiết. Để hiểu cách phân biệt sàn gỗ căm xe loại ghép FJL, ghép UNI với các loại khác, xin đọc tiếp. Bảng giá bao gồm tất cả quy cách sàn gỗ căm xe ghép FJL, ghép UNI.

    Sàn gỗ căm xe giá các loại xương cá
    Bấm vào Tab bảng giá sàn gỗ căm xe loại Xương cá để xem chi tiết. Để hiểu cách phân biệt sàn gỗ căm xe loại solid với các loại khác, xin đọc tiếp. Bảng giá bao gồm tất cả quy cách sàn gỗ căm xe Xương cá.

    Sàn gỗ căm xe giá các loại sàn gỗ engineer
    Bấm vào Tab bảng giá sàn gỗ căm xe loại engineer để xem chi tiết. Để hiểu cách phân biệt sàn gỗ căm xe loại solid với các loại khác, xin đọc tiếp. Bảng giá bao gồm tất cả quy cách sàn gỗ căm xe engineer.

    Sàn gỗ căm xe giá các loại Len tường
    Bấm vào Tab bảng giá len tường sàn gỗ căm xe để xem chi tiết. Để hiểu cách phân biệt len tường sàn gỗ căm xe loại solid với các loại khác, xin đọc tiếp. Bảng giá bao gồm tất cả quy cách len tường sàn gỗ căm xe.

    Sàn gỗ căm xe giá các loại phụ kiện đi kèm
    Liệt kê tất cả danh sách phụ kiện kèm theo sàn gỗ căm xe.

    Sàn gỗ căm xe giá làm mẫu cho dự án
    Áp dụng cho khách hàng muốn tùy biến quy cách và màu sắc sản phẩm.

    Sàn gỗ căm xe giá các loại đắt nhất và rẻ nhất phân theo nhóm
    Theo thứ tự liệt kê sau đây, sàn gỗ căm xe giá các loại sẽ giảm dần. Sàn gỗ căm xe Xương cá. Sàn gỗ căm Xe Solid liền thành. Sàn gỗ Căm xe Engineer. Sàn gỗ căm xe ghép UNI và FJL.

    Sàn gỗ căm xe giá các loại phân theo chiều rộng và chiều dài
    Quy tắc sau giúp bạn phân biệt mức giá theo quy cách sản phẩm.

    Sàn gỗ căm xe bề mặt càng rộng càng đắt tiền. Ví dụ, sàn gỗ căm xe mặt rộng 90mm sẽ rẻ hơn sàn gỗ căm xe mặt rộng 120mm.

    Sàn gỗ căm xe chiều dài càng dài càng đắt tiền. Ví dụ, đều là sàn gỗ căm xe mặt rộng 90mm. Loại sàn gỗ có chiều dài 900mm sẽ đắt hơn loại sàn gỗ có chiều dài 750mm.

    Sàn gỗ căm xe giá các loại phân theo độ dày
    Thông thường, sàn gỗ căm xe càng dày thì giá càng cao. Tuy nhiên, có hai câu hỏi quan trọng.

    Thứ nhất: sàn gỗ căm xe dày bao nhiêu mm thì phù hợp?

    Thứ hai: Lợi và bất lợi khi sử dụng sàn gỗ căm xe dày hơn 15mm là gì?

    Hàng trăm năm nay, người Nhật Bản đã chọn lựa độ dày của sàn gỗ tự nhiên trong nhà là 15mm. Vậy, bạn có nên trả cao hơn cho sàn gỗ căm xe giá các loại dày 18mm hoặc 20mm hay không?

    Để trả lời câu hỏi này, hãy lưu ý bốn góc nhìn: Từ nhà sản xuất (kỹ thuật), góc nhìn người bán hàng và góc nhìn sử dụng thực tế và từ thuộc tính bản chất của cây gỗ căm xe.

    Trên góc độ kỹ thuật sản xuất, sàn gỗ căm xe nếu dày 18cm và 15 cm chi sẽ gần như bằng nhau. Vì sao?

    Phôi gỗ căm xe phổ biến được các công ty xẻ theo quy cách dày 22mm cho mục đích làm sàn gỗ. Các nhà sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản, sau đó sẽ bào hai mặt xuống còn 15mm. Nghĩa là bớt đi 6mm tổng thể. Quá trình bớt đi 6mm nhằm lựa chọn ra vị trí bề mặt sàn nào là đẹp nhất. Vân không bị các mắt chết hoặc giảm thiểu mắt chế. Trên góc nhìn này, giá sàn gỗ căm xe các loại dày 15mm và 18mm là không thay đổi.

    Trên góc độ bán hàng, 99,99% bán hàng thường nói với bạn: Sàn gỗ căm xe dày 18mm là tốt hơn, đắt hơn. Người bán hàng luôn có hàng tá lí do để khen sản phẩm họ có trong kho. Nếu phải trả nhiều tiền hơn cho sàn gỗ căm xe giá các loại dày 18mm, thay vì 15mm, hãy cân nhắc cẩn thận.

    Trên góc độ khách hàng, khác nhau giữa 18mm và 15mm chủ yếu là gì?

    Chỉ là cảm giác đi đằm/đầm chân hơn trên bề mặt sàn gỗ căm xe. Nhưng hãy lưu ý. Gỗ căm xe, vốn dĩ đã rất nặng. Bản dày 15mm đã rất "đầm" chân khi đi trên bề mặt đó rồi.

    Trên góc độ thuộc tính bản chất cây gỗ, cây gỗ căm xe rất nặng. Khả năng cong vênh cao. Thanh sàn gỗ căm xe càng dày, càng có xác suất cao về mặt cong vênh.

    Công trình ngoài trời, công trình có đặc thù sẽ có yêu cầu độ dày riêng.
    Chủ đề tương tự

Chia sẻ trang này