Tin tức Các thuật ngữ camera quan sát

Thảo luận trong 'Camera' bắt đầu bởi ngaydem123, 15 Tháng sáu 2019.

  1. ngaydem123 Thành Viên Mới

    Các thuật ngữ ngành Camera quan sát

    CCTV

    Viết tắt của từ Closed Circuit Television. Một hệ thống hình ảnh trong đó tín hiệu hình ảnh được truyền trong một hệ thống khép kín. Hệ thống camera giám sát.

    TỶ LỆ KHUNG HÌNH
    Tỷ lệ chiều rộng với chiều cao của hình ảnh. Hệ thống camera analog tiêu chuẩn có tỷ lệ khung hình là 4:3, hệ thống HDTV có tỷ lệ khung hình là 16:9

    AUTO WHITE BALANCE – TỰ ĐỘNG CÂN BẰNG TRẮNG

    Là một chức năng của camera quan sát, tự động phát hiện sự mất cân bằng giữa các vùng màu trắng và màu đen của hình ảnh, tự động điều chỉnh mức màu trắng và màu đen của cả hai tín hiệu màu đỏ và màu xanh

    AUTO IRIS LENS - ỐNG KÍNH MÀN CHẮN SÁNG TỰ ĐỘNG

    Là ống kính camera quan sát có cơ cấu điều chỉnh màn chắn sáng bằng mô-tơ điện, điều khiển tùy theo mức tín hiệu video camera phát ra. Màn chắn sáng sẽ tự mở ra nhiều hơn khi ánh sáng rọi vào camera yếu và ngược lại, sẽ mở ra ít hơn khi ánh sáng rọi vào mạnh.

    AUTOMATIC BRIGHTNESS CONTROL – TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘ SÁNG

    Là cơ chế tự động điều chỉnh độ sáng của thiết bị (truyền hình) tùy theo ánh sáng môi trường xung quanh.

    AUTOMATIC LIGHT CONTROL – TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN ÁNH SÁNG

    Là kỹ thuật tự động điều chỉnh ánh sáng rọi trên cảm biến nhằm điều chỉnh độ sáng của cảnh.

    BALUN

    Là thiết bị dùng để biến đổi qua lại tín hiệu video ở dạng bất cân bằng (sử dụng cáp đồng trục để truyền) sang dạng cân bằng (sử dụng 1 cặp cáp xoắn để truyền).

    BANDWIDTH - BĂNG THÔNG

    Khi nói đến tần số, băng thông là khoảng nằm giữa giới hạn tần số thấp và giới hạn tần số cao của một tần số nào đó. Ví dụ, băng thông của tần số 800 Mhz bắt đầu từ tần số 100 Mhz là khoảng 800Mhz nằm giữa 100 Mhz ~ 900 Mhz. Đối với hệ thống camera quan sát, băng thông được liên hệ với độ phân giải của hệ thống (dòng), cứ 1 Mhz băng thông tương ứng với 100 dòng phân giải.

    BNC

    BNC connector – Đầu nối BNC, Viết tắt của kết nối Bayonet-Neil-Concelman, khớp nối tín hiệu video được sử dụng trong hệ thống camera quan sát. là kết nối phổ biến nhất trong hệ thống camera giám sát (và cả hệ thống truyền hình) để truyền tín hiệu hình ảnh qua cáp đồng trục.

    BRIGHTNESS - ĐỘ SÁNG

    Là đặc tính nhận biết bằng mắt tương ứng với một vùng phát ra hoặc phản xạ ánh sáng.

    C MOUNT – KHỚP GẮN ỐNG KÍNH KIỂU C

    Là một dạng khớp để gắn ống kính vào thân camera. Trong ngành camera quan sát, khớp nối kiểu C có tiêu chuẩn: đường kính 1”, 32 bước ren trên 1 inch, sử dụng với camera có khổ ½” (cảm biến) trở xuống.

    CAMERA FORMAT – KHỔ CAMERA

    Là kích thước của cảm biến hình (ví dụ: 1”, 2/3”, ½”, 1/3”, ¼”). Khổ camera xác định loại ống kính sử dụng để có khung hình theo yêu cầu.

    CHROMINANCE – ĐỘ MÀU SẮC

    Là thuật ngữ xác định sắc độ và độ bảo hòa của một màu.

    COMPOSITE VIDEO SIGNAL – TÍN HIỆU VIDEO HỖN HỢP

    Là tín hiệu video có tất cả các thành phần tạo nên tín hiệu video tiêu chuẩn, bao gồm: đồng bộ, xung định thời gian quét ngang/ quét dọc, mật độ thông tin (hình ảnh).

    CONTRAST – ĐỘ TƯƠNG PHẢN

    Là sự sai biệt giữa màu trắng và màu đen của hình ảnh. Độ tương phản cao là thông số mong muốn đối với các thiết bị hiển thị hình ảnh.

    CMOS

    Viết tắt của Complementary Metal Oxide Sem-conductor – là một công nghệ chế tạo mạch điện tử tích hợp. Trong ngành camera quan sát, CMOS mang ý nghĩa cảm biến hình dùng công nghệ CMOS.

    CS MOUNT – KIỂU GẮN ỐNG KÍNH CS

    Tương tự như kiểu gắn ống kính dạng C ngoại trừ khoảng cách từ mặt phẳng sau của ống kính đến cảm biến gần hơn 5mm so với kiểu gắn dạng C.

    DEPTH OF FIELD – CHIỀU SÂU TRƯỜNG NHÌN

    Là một “cửa sổ” mà các hình ảnh ở trong đó rõ nét. Ví dụ, một trường nhìn của camera thể hiện hình ảnh có khoảng cách 60m tính từ camera, các đối tượng trong hình ảnh rõ nét ở khoảng cách 3 ~ 27m à chiều sâu trường nhìn là 24m. Chiều sâu trường nhìn có quan hệ thay đổi với F-stop của ống kính, độ sâu trường nhìn tăng khi F-stop tăng.

    DIGITAL SIGNAL PROCESSING – XỬ LÝ TÍN HIỆU KỸ THUẬT SỐ

    Là thuật toán camera sử dụng để số hóa dữ liệu hình ảnh. Ví dụ, xử lý kỹ số để bù ánh sáng nền (Backlight Compensation – BLC), xử lý kỹ thuật số để giảm nhiễu (Digital Noise Reduction - DNR), vv….

    DISTRIBUTION AMPLIFIER – BỘ KHUẾCH ĐẠI PHÂN PHỐI

    Là thiết bị cung cấp một số ngõ ra cách ly lẫn nhau từ một ngõ vào lặp hoặc bắc cầu, ngõ vào phải có trở kháng đủ lớn và cách ly với các ngõ ra để không ảnh hưởng tải của nguồn ngõ vào

    DVR

    Chữ viết tắt của Digital Video Recorder. Tạm dịch: Đầu Ghi Hình Kỹ Thuật Số

    NVR

    Chữ viết tắt của Network Video Recorder. Tạm dịch: Đầu ghi hình mạng(IP).

    F STOP

    Là chỉ số ánh sáng của ống kính. Đây là chỉ số thể hiện khả năng của ống kính cho anh sáng đi qua. Ống kính camera quan sát có chỉ số F-stop thông thường là f/1.4 hoặc f/1.2. Khi tăng F-stop lên một đơn vị thì lượng ánh sáng qua ống kính sẽ giảm xuống 50%.

    FIELD OF VIEW – TRƯỜNG NHÌN

    Vùng quan sát của camera xác định theo chiều rộng và chiều cao, xác định bởi chiều dài tiêu cự ống kính và khoảng cách từ camera đến cảnh.

    FOCAL LENGTH – ĐỘ DÀI TIÊU CỰ

    Là khoảng cách từ tiêu điểm hoặc trung tâm của ống kính đến mặt phẳng tiêu hoặc cảm biến hình ảnh, đơn vị biểu diễn là mm. Độ dài tiêu cự càng lớn thì trường nhìn càng xa.

    FPS

    Viết tắt của Frames per second. Tạm dịch: Mành trên giây.

    FRAME – KHUNG HÌNH

    Trong hình ảnh video, khung hình là một hình tĩnh tạo thành bởi 525 dòng ngang với tốc độ quét là 1/25s. Mộ khung hình được tạo thành bởi hai mành với các dòng ngang xen kẽ lẫn nhau.

    FRAME TRANSFER – CHUYỂN MÀNH

    Là một kỹ thuật dùng trong CCD (cảm biến hình), trong đó ma trận tất cả điểm ảnh được ghi lên thanh ghi trước khi chuyển ra ngõ ra (của cảm biến).

    GAIN – ĐỘ LỢI

    Là một sự tăng điện áp hoặc công suất, đơn vị đo thường được biểu diễn là dB.

    GAMMA

    Là một trị số dung để biểu diễn mức tương phản của hình ảnh trong hệ thống camera. Trị số bằng 1 chỉ ra một đặc tính tuyến tính. Trị số bé hơn 1 chỉ ra một đặc tính đường cong hay là mức tương phản ít hơn (hình ảnh trong nhẹ nhàng hơn, ít chói hơn). Trị số gamma tiêu chuẩn của camera là 0.45, của màn hình là 0.55.

    GAMMA CORRECTION – HIỆU CHỈNH GAMMA

    Để tạo nên đặc tính tuyến tính khi truyền từ ngõ vào đến ngõ ra thiết bị.

    GROUND LOOP – VÒNG TIẾP ĐẤT

    Nhiễu trên tín hiệu video tạo ra hình ảnh bị sọc ngang cuốn lên hoặc xuống, gây ra bởi sự dị biệt về điện áp đất của thiết bị truyền và thiết bị thu.

    HORIZONTAL RESOLUTION – ĐỘ PHÂN GIẢI NGANG

    Một chỉ số dùng để đo khả năng tái tạo hình ảnh của camera hoặc màn hình. Độ phân giải ngang càng cao tức là càng có nhiều dòng dọc quét trên hình à càng thể hiện được nhiều chi tiết trên hình.

    HUE – ĐỘ MÀU

    Tương ứng với các màu sắc của hình ảnh (đỏ, xanh dương, ….).

    IMPEDANCE – TRỞ KHÁNG

    Trở kháng là một giá trị của mạch điện biểu diễn bằng Ohm, tổng hợp bởi các thành phần: điện trở thuần, dung kháng và cảm kháng. Ký hiệu của trở kháng là Z. Trong hệ thống camera quan sát, trở kháng ngõ vào, ngõ ra của các thiết bị là 75 Ohm. Do đó, các loại cáp để kết nối các thiết bị này cũng phải có trở kháng dây là 75Ohm để phối hợp tốt, không gây ảnh hưởng lẫn nhau.

    INTERFERENCE – CAN NHIỄU

    Năng lượng không mong muốn ở bên ngoài có xu hướng ảnh hưởng đến việc thu các tín hiệu mong muốn.

    INTERLACED SCANNING – QUÉT ĐAN XEN

    Là kỹ thuật tăng gấp đôi tốc độ hình nhận biết mà không tiêu tốn thêm băng thông. Nó cũng làm giảm hiện tượng hình ảnh bị nhấp nháy nhận biết bởi người xem do hình ảnh chuyển động liên tục. Hình ảnh sử dụng hệ thống quét đan xen bao gồm hai mành khác nhau ở hai thời điểm khác nhau. Các mành này tạo nên bởi các dòng quét. Hai mành kế nhau có các dòng quét xen lẫn với nhau.

    INTERLINE TRANSFER – CHUYỂN XEN DÒNG

    Là kỹ thuật dùng trong CCD (cảm biến hình) trong đó các dòng pixel được ghi trên các thanh ghi riêng biệt trước khi truyền ra ngõ ra của cảm biến. Kỹ thuật này khác với kỹ thuật “chuyển hình” trong đó ma trận toàn bộ các điểm ảnh được chuyển vào mộ thanh ghi lưu trữ trước khi đi ra ngõ ra cảm biến. Kỹ thuật chuyển xen dòng cho hình ảnh không bị nhòe.

    IP ADDRESS – ĐỊA CHỈ IP

    Là địa chỉ của một thiết bị nối mạng theo giao thức Internet.

    IR – HỒNG NGOẠI

    Ánh sáng mà mắt thường không nhìn được, có chiều dài bước song lớn hơn 700nm

    IRIS

    Là bộ phận điều sáng được trang bị trong ống kính camera cho phép điều khiển lượng ánh sáng đi qua ống kính.

    LAN

    Viết tắt của Local Area Network – mạng máy tính trong khuôn khổ một tòa nhà.. Một hệ thống thông tin liên kết các máy tính và thiết bị mạng thành một mạng lưới. Mạng LAN kết nối máy tính, máy trạm và máy chủ với nhau cho phép người dùng giao tiếp và chia sẻ tài nguyên như lưu trữ trên ổ đĩa cứng và máy in. Các thiết bị kết nối bởi một mạng LAN có thể trên cùng một lớp hoặc khác lớp nhưng không chạy trên đường dây thuê bao.



    LENS - ỐNG KÍNH

    Là bộ phận quang học gồm một hoặc nhiều miếng kính thủy tinh có bề mặt bẻ cong (thường ở dạng cầu) đóng vai trò hội tụ hoặc phân kì tia phản chiếu vật, tạo nên ảnh thật hoặc ảnh ảo của vật.

    LIGHT – ÁNH SÁNG

    Là sự phát xạ điện từ nhận biết được bằng mặt thường có độ dài bước sóng 400~750nm.

    LOOP THROUGH – LẶP TÍN HIỆU NỐI TIẾP

    Là phương pháp cấp tín hiệu cho nhiều thiết bị có trở kháng vào cao (ví dụ nhiều màn hình song song) từ một nguồn tín hiệu video sử dụng cáp đồng trục. Phương pháp này giảm thiểu sự phản xạ trên đường truyền.

    LUMINANCE – ĐỘ CHÓI

    Là mật độ ánh sáng của bề mặt trên một đơn vị diện tích theo một hướng xác định, đơn vị đo là footlambert (fl).

    LUX

    Là đơn vị đo cường độ ánh sáng.

    MULTIPLEXER – BỘ GHÉP KÊNH

    Là thiết bị cho phép ghép nhiều camera ở ngõ vào và hiển thị đồng thời trên một màn hình hoặc ghi trên một băng video. Bộ ghép kênh cũng có thể sử dụng để truyền tín hiệu của nhiều camera trên một phương tiện truyền dẫn.

    NTSC FORMAT – ĐỊNH DẠNG NTSC

    NTSC = National Television Systems Committee. Đây là tiêu chuẩn định dạng tín hiệu truyền hình của Hiệp hội truyền thông liên bang (Hoa Kỳ) ban hành hướng dẫn các nhà sản xuất, nhà phát hình quảng bá sản xuất, sử dụng các sản phẩm đảm bảo tính tương thích với nhau. Hệ thống truyền hình NTSC có 525 dòng quét ngang với 30 hình/giây, sử dụng phổ biến tại Hoa Kỳ, Nhật Bản. Các hệ thống truyền hình khác được sử ở các nước khác như PAL, CCIR, và SECAM.

    PAL

    PAL = Phase Alternating Line. Định dạng truyền hình PAL có 625 dòng quét ngang với 50 mành/ giây. Đây là hệ thống truyền hình sử dụng phổ biến tại các quốc gia Châu Âu.

    PAN AND TILT

    Là một thiết bị cho phép camera lắp trên đó để di chuyển được theo cả hai mặt phương vị (pan) và mặt thẳng đứng (tilt).

    PTZ (PAN TILT ZOOM)

    Giống như Pan Tilt nhưng bao gồm camera có chức năng zoom.

    PEAK-TO-PEAK – ĐỈNH-ĐẾN-ĐỈNH

    Là biên độ - hiệu điện thế giữa điểm cực dương và điểm cực âm - của một tín hiệu điện. Tín hiệu video toàn phần đo bằng vôn đỉnh-đến-đỉnh.

    PINHOLE LENS - ỐNG KÍNH LỖ KIM

    Là loại ống kính đặc biệt có khả năng thu ánh sáng thông qua một lỗ mở rất nhỏ. Các ống kính lỗ kim thường có F-stop chậm hơn hai hoặc nhiều lần so với ống kính thông thường có tiêu cự cùng độ dài.

    POS

    Chữ viết tắt của Point Of Sale – Máy bán hàng lắp đặt tại các quầy thu ngân dùng để nhận diện & tính tiền hàng hóa bằng cách quét barcode trên hàng hóa.

    ROLL – CUỐN HÌNH

    Là hiện tượng mất đồng bộ dọc làm cho hình ảnh bị cuốn lên hoặc xuống trên màn hình.

    SATURATION – ĐỘ BẢO HÒA

    Là mức thuần khiết hoặc pha loảng của một màu với ánh sáng trắng hay là độ sặc sỡ của màu sắc. Độ bảo hòa liên quan trực tiếp với biên độ của tín hiệu chói.

    SCANNING - QUÉT

    Sự di chuyển của tia electron từ trái qua phải, từ trên xuống dưới của cảm biến hoặc màn hình để tạo tín hiệu video hoặc tái tạo hình ảnh.

    SDK

    Chữ viết tắt của Software Development Kit – bộ mã nguồn mở mà nhà sản xuất đã phát triển để cho phép lập trình viên thêm các chức năng mới cho sản phẩm phù hợp với các yêu cầu thực tế.

    SENSITIVITY – ĐỘ NHẠY

    Là chỉ số biểu diễn cường độ ánh sáng cần thiết để tạo ra tín hiệu video hữu dụng ở ngõ ra của camera.

    SHUTTER – TRẬP

    Là khả năng điều khiển thời gian ánh sáng rọi vào cảm biến hình.

    SIGNAL TO NOISE RATIO – TỶ SỐ TÍN HIỆU TRÊN NHIỄU

    Là tỷ số gữa tín hiệu video hữu dụng so với nhiễu không mong muốn thường được biểu diễn bằng dB.

    SNOW – NHIỄU TUYẾT

    Là nhiễu ngẫu nhiên trầm trọng.

    STATIC IP ADDRESS – ĐỊA CHỈ IP TĨNH

    Địa chỉ IP cung cấp bởi bộ định tuyến trong mạng máy tính mà không bị thay đổi trong toàn thời gian.

    SYNC SIGNAL – TÍN HIỆU ĐỒNG BỘ

    Là tín hiệu dùng để đồng bộ hệ thống quét giữa thiết bị phát và thiết bị thu, gồm có tín hiệu động bộ dọc và tín hiệu đồng bộ ngang.

    VERTICAL RESOLUTION – ĐỘ PHÂN GIẢI DỌC

    Là số dòng ngang nhìn được trên hình ảnh tái tạo bởi camera.

    ZOOM LENS – ỐNG KÍNH PHÓNG

    Là ống kính có độ dài tiêu cự thay đổi được. Mộ vài bộ phận lắp đặt bên trong ống kính có thể di chuyển để thay đổi vị trí vật lý làm thay đổi độ dài tiêu cự và góc nhìn tùy theo dãy phóng đại. Kích thước của những loại ống kính này được biểu diễn bằng khoảng độ dài tiêu cự của nó, ví dụ 11-110, 8-48, vv… Chúng cũng được biễu diễn bởi hệ số phóng đại như 10X, 18X, vv…

    AC ADAPTOR

    Bộ đổi nguồn xoay chiều, mỗi thiết bị giám sát hình ảnh (camera, đầu ghi hình, …) đều yêu cầu được cấp nguồn điện (thường là 12V với dòng điện xác định). Nguồn điện dân dụng (ở Việt Nam hiện nay) là điện xoay chiều 120 VAC. Bộ đổi nguồn chuyển đổi dòng điện xoay chiều (AC) thành dòng điện một chiều (DC) và điều chỉnh dòng điện với một cường độ dòng điện xác định.

    COAXIAL CODE

    Cáp đồng trục là loại cáp phổ biến nhất được sử dụng để truyền tín hiệu tương tự trong hệ thống camera giám sát. Nó có mặt cắt ngang đồng trục, trong đó lõi trung tâm là dây dẫn tín hiệu, các lớp ngoài bảo vệ khỏi nhiễu điện từ.
    Các thuật ngữ camera quan sát - 266026
    Chủ đề tương tự

Chia sẻ trang này